Ngày 01/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 303/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 303/2026/NĐ-CP). Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2026.
Nghị định số 303/2026/NĐ-CP có nhiều nội dung sửa đổi quan trọng liên quan đến ngành, nghề và đối tượng đầu tư trong cụm công nghiệp; điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đồng thời điều chỉnh một số quy định cho phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Để chủ động triển khai thực hiện, bảo đảm hoạt động quản lý, đầu tư phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh được thực hiện thống nhất, đúng quy định, Sở Công Thương đề nghị UBND các xã, phường; các Sở, ngành và các chủ đầu tư quan tâm thực hiện một số nội dung sau:
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai Nghị định số 303/2026/NĐ-CP
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt đầy đủ nội dung Nghị định số 303/2026/NĐ-CP đến cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Rà soát các nội dung đang tham mưu, giải quyết liên quan đến thành lập, mở rộng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thu hút đầu tư, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp để bảo đảm phù hợp với quy định mới của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
- Đối với các cụm công nghiệp đang trong quá trình thẩm định, xem xét quyết định thành lập, mở rộng theo quy định tại Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ và Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, tiếp tục thực hiện theo quy định tại các Nghị định này theo quy định chuyển tiếp tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 303/2026/NĐ-CP.
Đề nghị các cơ quan, đơn vị căn cứ tình trạng xử lý cụ thể của từng hồ sơ để xác định quy định pháp luật áp dụng, bảo đảm không làm phát sinh yêu cầu điều chỉnh, bổ sung hồ sơ không cần thiết đối với các trường hợp thuộc quy định chuyển tiếp.
- Đối với các hồ sơ chưa thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP hoặc hồ sơ được lập, trình sau thời điểm Nghị định số 303/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì thực hiện theo các quy định của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 303/2026/NĐ-CP.
2. Rà soát điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
UBND các xã, phường khi đề xuất thành lập, mở rộng cụm công nghiệp phải rà soát đồng thời sự phù hợp với quy hoạch, quỹ đất, nhu cầu thực tế, khả năng thu hút đầu tư và năng lực đầu tư hạ tầng; không đề xuất theo hướng chạy theo diện tích quy hoạch nhưng chưa chứng minh được nhu cầu sử dụng đất công nghiệp và hiệu quả đầu tư.
- Khi đề xuất thành lập cụm công nghiệp đề nghị UBND các xã, phường rà soát các điều kiện theo quy định mới tại Nghị định 303/2026/NĐ-CP, đối với các xã đã có cụm công nghiệp được thành lập, phải rà soát, đánh giá thêm điều kiện về tỷ lệ lấp đầy trung bình trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 50 ha.
Cụ thể, điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp quy định tại khoản 3, Điều 1, Nghị định 303/2026/NĐ-CP như sau:
“Điều 8. Điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
1. Thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trong danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh được xác định đến đơn vị hành chính cấp xã;
b) Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
c) Trong trường hợp địa bàn cấp xã đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 50 ha. Trường hợp thành lập cụm công nghiệp công nghệ cao, cụm công nghiệp sinh thái thì không phải thực hiện quy định tại điểm này.
- Khi đề xuất mở rộng cụm công nghiệp, đề nghị các xã rà soát các điều kiện theo quy định tại Nghị định 303/2026/NĐ-CP, trong đó lưu ý yêu cầu về tỷ lệ lấp đầy, nhu cầu thuê đất công nghiệp và tình trạng đầu tư, hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu của cụm công nghiệp.
Cụ thể, điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp quy định tại khoản 3, Điều 1, Nghị định 303/2026/NĐ-CP như sau:
“2. Mở rộng cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh được xác định đến đơn vị hành chính cấp xã;
b) Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
c) Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 50% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp;
d) Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu của cụm công nghiệp (gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, rác thải, phòng cháy chữa cháy) theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Điều kiện này không áp dụng đối với cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp.”.
- Khi rà soát tỷ lệ lấp đầy, cần thống nhất cách xác định diện tích đất công nghiệp đã cho thuê, diện tích đất công nghiệp chưa cho thuê và tổng diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của từng cụm công nghiệp; số liệu phải có căn cứ, cập nhật đến thời điểm lập hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác.
- Đối với các cụm công nghiệp nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, UBND các xã, phường liên quan cần phối hợp thống nhất số liệu về diện tích, đất công nghiệp đã cho thuê, đất công nghiệp chưa cho thuê và nhu cầu đầu tư để làm cơ sở đánh giá điều kiện thành lập, mở rộng theo quy định.
3. Rà soát, định hướng ngành nghề và đối tượng thu hút đầu tư
- Khi lập, điều chỉnh hoặc đề xuất thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, UBND các xã, phường và các nhà đầu tư cần nghiên cứu định hướng ngành, nghề phù hợp với quy hoạch tỉnh, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tế của địa phương.
- Ưu tiên thu hút các ngành, nghề được khuyến khích đầu tư trong cụm công nghiệp tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 303/2026/NĐ-CP
- Quan tâm thu hút các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, cơ sở sản xuất trong làng nghề; doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm tại làng nghề, khu dân cư cần di dời vào cụm công nghiệp.
- Đối với các cụm công nghiệp mới, nghiên cứu định hướng phát triển theo các loại hình cụm công nghiệp làng nghề, chuyên ngành, hỗ trợ, công nghệ cao, sinh thái, thông minh, hiệu quả và bền vững phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
4. Rà soát tiến độ đầu tư, khai thác và hiệu quả hoạt động của các cụm công nghiệp
- UBND các xã, phường phối hợp với Sở Công Thương và chủ đầu tư hạ tầng cập nhật tình hình triển khai từng cụm công nghiệp: quyết định thành lập, diện tích đất, tiến độ giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng, diện tích đất đã cho thuê, diện tích còn lại, số lượng dự án đang hoạt động và các khó khăn, vướng mắc.
- Đối với cụm công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy thấp, đất công nghiệp chưa cho thuê còn lớn hoặc hạ tầng chưa hoàn chỉnh, cần xác định rõ nguyên nhân và giải pháp trước khi đề xuất thành lập, mở rộng cụm công nghiệp mới trên cùng địa bàn.
- Chủ đầu tư hạ tầng có trách nhiệm chủ động rà soát năng lực tài chính, tiến độ đầu tư, khả năng hoàn thành hạ tầng kỹ thuật dùng chung, phương án thu hút nhà đầu tư thứ cấp và hiệu quả sử dụng đất; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi phát sinh khó khăn vượt thẩm quyền.
5. Tổ chức thực hiện
a. UBND các xã, phường
Chủ động rà soát, cập nhật đầy đủ tình hình các cụm công nghiệp trên địa bàn; Đề xuất nhu cầu thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên cơ sở nhu cầu thực tế và khả năng triển khai, tránh đề xuất dàn trải, thiếu căn cứ.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của số liệu, thông tin do địa phương cung cấp, nhất là số liệu về đất đai, tỷ lệ lấp đầy, nhu cầu thuê đất, tiến độ giải phóng mặt bằng và tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp.
- Phối hợp với chủ đầu tư và các cơ quan liên quan tháo gỡ khó khăn về giải phóng mặt bằng, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và thu hút đầu tư.
b. Các sở, ngành có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Công Thương và UBND các xã, phường trong việc rà soát quy hoạch, đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường, giao thông, phòng cháy, chữa cháy và các thủ tục có liên quan; kịp thời hướng dẫn, giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các nội dung vượt thẩm quyền.
c. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
- Nghiên cứu, thực hiện đầy đủ các quy định mới của Nghị định số 303/2026/NĐ-CP; rà soát điều kiện, tiến độ và năng lực thực hiện dự án.
- Cập nhật chính xác số liệu về diện tích đất công nghiệp đã cho thuê, chưa cho thuê, nhu cầu thuê đất và tiến độ đầu tư hạ tầng; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Chủ động xây dựng phương án thu hút đầu tư, nâng cao tỷ lệ lấp đầy, sử dụng hiệu quả đất công nghiệp và bảo đảm vận hành đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và phòng cháy, chữa cháy.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung chưa rõ, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Công Thương để được hướng dẫn, tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Sở Công Thương đề nghị UBND các xã, phường; các Sở, ban, ngành và Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp triển khai thực hiện./.
P.QLCN