Triển khai, thực hiện Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 28/01/2026 của Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 219-KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Chương trình hành động số 82/CTr-UBND ngày 20/3/2026 thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Kế hoạch số 22-KH/TU của Tỉnh ủy; cụ thể hóa trách nhiệm của từng sở, ngành, địa phương, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh trên địa bàn tỉnh.
- Bám sát các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để triển khai thực hiện các mục tiêu cụ thể đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045; các cơ chế, chính sách, đề án, dự án, nhiệm vụ… phải trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả. Nâng cao trách nhiệm, tinh thần chủ động, sáng tạo của tập thể và người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
- Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ Chương trình hành động này, tổ chức triển khai các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn, trong đó phân công chi tiết, cụ thể, theo tinh thần 6 rõ: “rõ người”, “rõ việc”, “rõ thời gian”, “rõ trách nhiệm”, “rõ sản phẩm”, “rõ thẩm quyền” đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ; thường xuyên theo dõi, đôn đốc các tổ chức, cá nhân triển khai từng chỉ tiêu, nhiệm vụ, dự án đã được giao để kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
1. Mục tiêu đến năm 2030:
- Tốc độ tăng giá trị tăng thêm khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản bình quân giai đoạn 2026 - 2030 tăng 3,5%-4%. Tỷ trọng kinh tế khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GRDP chiếm khoảng 8,3%. Sản lượng lương thực cây có hạt đạt trên 130 vạn tấn, đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ, nâng cao chất lượng lương thực, thực phẩm.
- Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, văn hoá, thể thao và đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn. Phát triển nông nghiệp kết hợp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn, giải quyết cơ bản việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ lao động trong nông nghiệp đạt 18%; tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt trên 85%; cơ bản không còn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, cơ bản không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025).
- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng nông thôn, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ y tế, bảo hiểm (bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân), tín dụng, thương mại, dịch vụ sản xuất và đời sống người dân nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống; không còn địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội.
- Nâng cao năng lực phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, ngăn chặn, xử lý có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường. Ổn định tỷ lệ che phủ rừng 42,5%, phấn đấu tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt trên 95%. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn ở khu vực nông thôn đạt trên 85%.
2. Tầm nhìn đến năm 2045:
Phấn đấu là tỉnh có nông nghiệp phát triển bền vững, sinh thái theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao, gắn kết chặt chẽ với thị trường, có công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản hiện đại. Nông dân và cư dân nông thôn văn minh, phát triển toàn diện, có chất lượng cuộc sống cao, hạnh phúc. Nông thôn mới hiện đại, môi trường sống xanh, sạch, đẹp, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc.
(Chi tiết có Danh mục các chỉ tiêu cụ thể và cơ quan chủ trì/phối hợp tại phụ lục kèm theo Chương trình 82/CTr-UBND)
P.PC&CĐS